Trang chủ | Diễn đàn | Gửi toà soạn | Tìm kiếm   
Trang chủ
Kinh tế chung
Cơ hội XNK
Thiên nhiên cây trái
 Toàn cảnh chung
 Địa phương, Vùng miền
Rau
Quả
Hoa
Thị trường trong nước
 Tình hình chung
 Cung cầu
 Giá bán buôn tại các chợ đầu mối
Xuất - Nhập khẩu
 Diễn biến và Dự báo
 Thị trường
 Mặt hàng
 Doanh nghiệp xuất khẩu
 Hoạt động XNK tại các cửa khẩu
 Thông tin liên quan
Sản xuất trong nước
 Rau
 Hoa
 Quả
 Sản phẩm khác
Người tiêu dùng
Thị trường thế giới
 Trung Quốc
 Nhật Bản
 Hoa Kỳ
 EU
 ASEAN
 Các nước khác
Cơ hội giao thương
 Mua
 Bán
Thông tin liên quan
Chính sách - Quy định
 Trong nước
 Ngoài nước
Hồ sơ doanh nghiệp
 Trong nước
 Ngoài nước
Hồ sơ thị trường
Kỹ thuật - Công nghệ
 Giống
 Chăm sóc - Bảo quản
 Chế biến
 Công nghệ - Máy thiết bị
Giới thiệu
Liên hệ
Số lượt truy cập:
95125087

Trang tin điện tử phục vụ nông dân, phát triển nông nghiệp và nông thôn!

 

Thông tin liên quan

Giá hạt điều xuất khẩu tăng tháng thứ hai liên tiếp

18/4/2007


- Kim ngạch xuất khẩu hạt điều hai tháng đầu năm 2007 tăng tới 18,4% so với cùng kỳ năm 2006.

- Giá hạt điều tiếp tục tăng, tăng 1% so với tháng 01/2007; tăng 4,8% so với tháng 12/2006.

- Sự mất cân đối cung cầu về điều sẽ khiến giá hạt điều xuất khẩu của Việt Nam trong sẽ còn tăng thêm nữa trong thời gian tới.


Theo số thống kê chính thức, lượng hạt điều xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 2/2007 đạt 7.077 tấn với kim ngạch 28,56 triệu USD, giảm 34,4% về lượng và giảm 34% về kim ngạch so với tháng 01/2007; nhưng lại tăng 4,43% về lượng và tăng 4,12% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2006. Tính chung, hai tháng đầu năm 2007, cả nước đã xuất khẩu được 17.865 tấn hạt điều với kim ngạch đạt 71,87 triệu USD, tăng 20,41% về lượng và tăng 18,4% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2006.

Tham khảo kim ngạch xuất khẩu hạt điều qua các tháng (ĐVT: Triệu USD)


Như vậy, sau một năm liên tục sụt giảm, giá hạt điều xuất khẩu của nước ta trong những tháng đầu năm 2007 đã bắt đầu nhích tăng trở lại. Đây chính là yếu tố quan trọng khiến kim ngạch xuất khẩu hạt điều hai tháng đầu năm 2007 tăng cao trở lại so với cùng kỳ năm 2006. Theo thống kê, giá hạt điều xuất khẩu trung bình của Việt Nam trong tháng 2/2007 đạt 4.036 USD/tấn, tăng gần 1% so với tháng 01/2007; tăng 4,8% so với tháng 12/2006 và xấp xỉ cùng kỳ năm 2006. Dự báo, giá hạt điều xuất khẩu của nước ta thời gian tới sẽ tiếp tục tăng do: Thứ nhất: nhu cầu hạt điều tiếp tục tăng cao do đời sống dân cư được nâng nên nhờ kinh tế thế giới vẫn duy trì được mức tăng trưởng cao. Thứ hai: nguồn cung điều bị thiếu hụt do ảnh hưởng bất lợi của thời tiết đến các nước sản xuất điều lớn trên thế giới. Bên cạnh đó, việc giá điều trong năm 2006 xuống thấp cũng khiến đầu tư cho ngành điều tại các nước sản xuất điều chủ yếu của thế giới sụt giảm, từ đó ảnh hưởng đến sản lượng điều.

Đối với lượng điều xuất khẩu của Việt Nam, dự báo lượng điều xuất khẩu của nước ta trong tháng 3 và 4 sẽ duy trì ở mức thấp như tháng 2/2007 do chưa vào vụ thu hoạch.

Tham khảo giá hạt điều xuất khẩu trung bình của Việt Nam

qua các tháng (ĐVT: USD/Tấn)


Về thị trường xuất khẩu::

Trong tháng 02/2007, xuất khẩu hạt điều của nước ta sang hầu hết các thị trường đều giảm mạnh so với tháng 01/2007. Cụ thể, xuất khẩu vào thị trường Mỹ giảm 30,66%; Trung quốc giảm 31,34%; Hà Lan giảm 34,83%; Australia giảm 32,94%; Anh giảm 31,76% so với tháng 01/2007; Ngược lại, trong tháng 02/2007, Thái Lan và Na Uy là hai thị trường xuất khẩu hạt điều của nước ta vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng khá so với tháng 01/2007.

Tính đến hết tháng 02/2007, Mỹ là thị trường xuất khẩu hạt điều lớn nhất của nước ta, đạt 5,23 nghìn tấn, chiếm gần 30% tổng lượng điều xuất khẩu, giảm nhẹ so với cùng kỳ năm ngoái. Bên cạnh đó, trong 2 tháng đầu năm nay, xuất khẩu hạt điều của nước ta sang thị trường Thái Lan, Nauy, Newzealand, Tây Ban Nha tăng rất mạnh, lần lượt tăng 153,78; 297,92; 167,16; 1.006,25 % so với tháng 01/2007.

Lượng điều xuất khẩu qua các tháng (tấn)


Thị trường xuất khẩu hạt điều trong tháng 2 và 2 tháng năm 2007

TT

Thang 02

So

T01/07 (%)

So T02/06 (%)

2T/07

So 2T/06 (%)

 
Lượng
(tấn)

Trị giá

(USD)
Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng
(tấn)

Trị giá

(USD)
Lượng

Trị giá

Mỹ
2.142
9.005.532
-30,66
-31,87
-18,71
-13,94
5.231
22.222.985
-5,66
-0,50
Trung Quốc
1.536
5.424.025
-31,34
-30,37
8,86
14,29
3.773
13.213.379
23,10
19,98
Hà Lan
877
3.775.700
-34,84
-34,26
17,72
9,92
2.223
9.518.974
29,85
21,14
Australia
509
2.076.389
-32,94
-32,87
-15,03
-26,71
1.268
5.169.600
-0,24
-11,38
Anh
348
1.551.031
-31,76
-25,76
-8,42
-13,75
858
3.640.195
4,00
-4,79
Italia
176
471.122
 
 
23,94
-18,03
176
471.122
-42,67
-56,11
Thái Lan
159
680.975
11,19
17,56
231,25
273,05
302
1.260.245
153,78
183,02
Canađa
156
704.434
-44,88
-34,88
-7,69
-1,94
439
1.786.236
8,66
12,57
UAE
150
465.400
-33,33
-46,27
 
 
375
1.331.640
 
 
Nga
143
586.630
-66,67
-67,15
1,42
-1,83
572
2.372.293
65,32
70,31
Na Uy
127
595.350
98,44
108,20
296,88
300,24
191
881.300
297,92
273,04
Đức
96
412.854
-53,40
-53,65
200,00
220,54
302
1.303.603
72,57
61,94
Nhật Bản
79
370.000
 
 
 
 
79
370.000
64,58
64,66
Lítva
64
244.429
 
 
 
 
64
244.429
 
 

Nam Phi

64
233.095
 
 
 
 
64
233.095
 
 
Malaixia
51
211.490
 
 
59,38
36,40
51
211.490
59,38
36,40
Newzealand
50
420.095
-61,24
-19,05
51,52
196,80
179
939.035
167,16
197,64
Singapore
49
208.313
 
 
2,08
13,07
49
208.313
2,08
13,07
Hy Lạp
48
232.682
 
 
 
 
48
232.682
 
 
Tây Ban Nha
31
162.750
-78,77
-75,03
93,75
126,43
177
814.479
1.006,25
1.033,19
Đài Loan
16
114.100
-92,69
-86,56
-5,88
17,17
235
962.796
95,83
80,94
Hồng Kông
16
45.850
-78,38
-87,64
-55,56
-76,15
90
416.777
150,00
116,77
Ucraina
16
44.000
-83,33
18.310,04
 
 
112
283
 
 

Tham khảo những một số doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu lớn hạt điều trong tháng 02/2007

Đơn vị

T02/07

So T01/07 (%)

 

L­ượng

(tấn)

Trị giá

(USD)

Lượng

Trị giá

Cty Vật t­ư Tổng hợp Phú Yên

792

3.373.530

-27,59

-26,91

Cty TNHH Thực phẩm Dân Ôn

416

1.871.775

4,23

-6,82

Cty TNHH Chế biến Nông sản Thực phẩm XK Tân An

379

1.502.336

-18,16

-20,78

Cty TNHH Olam Việt Nam

359

1.385.436

-52,25

-50,18

Cty Cổ phần Chế biến hàng XK Long an

357

1.428.052

-40,63

-42,14

Cty Chế biến XNK Nông sản Thực phẩm Đồng Nai

324

1.249.574

-40,83

-36,07

Cty Cổ phần XNK Hạt điều và Hàng NS Thực phẩm TP.HCM

238

1.008.291

-34,81

-36,31

Cty TNHH Mỹ lệ

211

472.194

46,82

33,78

Cty Cổ phần XNK Tổng hợp I Việt Nam

191

823.004

-19,72

-24,96

Cty TNHH SX và XK Nông sản Đa Kao

184

772.132

-37,81

-42,29

Cty TNHH DPH

159

657.054

-52,83

-57,12

Cty TNHH Bimico

150

603.312

-16,48

-15,57

Cty XK Nông Sản Ninh Thuận

144

577.891

-62,33

-61,16

Cty TNHH Hoàng Sơn I

142

608.870

-33,45

-38,88

DNTN Xuân Lộc Phát

127

522.079

-57,19

-59,04

Cty TNHH Thắng lợi

120

426.396

-52,60

-55,13

Cty Cổ phần SX Th­ương mại Huỳnh Minh

115

327.982

-35,71

-47,42

Cty Cổ phần Long Sơn

112

445.369

-54,90

-55,49

Cty TNHH Nhật Huy

95

393.249

-30,58

-36,73

Cty TNHH Thảo Nguyên

92

332.933

-54,10

-57,61

Cty Th­ơng mại XNK Thanh Lễ

82

313.597

44,43

55,63

Cty Cổ phần Nông hải Súc sản Sài Gòn

79

380.925

-8,16

-14,17

Cty TNHH Hòa Thắng

66

267.977

-65,85

-57,93

Cty TNHH Đại H­ưng Phát

65

272.145

-33,67

-33,38

Cty XNK Nông Lâm Hải Sản

64

276.242

2,44

-6,76

Cty TNHH Đỉnh Cao

63

235.346

102,04

93,31

XN Chế biến Hạt điều XK Diên Phú

60

234.110

-67,32

-66,75

Cty TNHH Nam Sơn

57

207.277

-51,03

-54,29

Cty Cổ phần Sơn Long

57

239.522

-46,84

-45,02

Cty TNHH Th­ương mại và Chế biến hàng XK Tứ Hải

54

208.749

-27,35

-28,07

Cty TNHH Nam Long

48

193.458

-72,00

-74,51

Cty TNHH Tấn Khải

48

150.346

200,00

109,54

Cty TNHH Minh huy

48

201.943

0,00

3,77

Cty TNHH Cư­ờng Quốc

47

196.283

-25,55

18,06

Cty Cổ phần Lông Vũ XNK Tổng hợp Long An

47

189.922

1,37

3,23

Chi nhánh Cty SX XNK Tổng hợp Hà Nội tại TP.HCM

47

177.602

-50,98

-53,76

Cty TNHH Minh Tr­ường

41

165.633

66,42

78,70

Cty KD XNK 30/4 Tây Ninh

38

140.262

22,12

13,89

Cty TNHH Song Hỷ

38

132.443

-70,98

-74,18

Cty TNHH Đức Thịnh

37

156.293

204,24

243,01

Cty TNHH Thuận Kiều

35

169.453

-23,46

-9,96

Cty Cổ phần XNK Intimex

35

72.800

12,03

-38,06

Cty TNHH Gia Hoàng

32

117.214

-38,92

-39,76

Cty Cổ phần XNK Nông sản và Thực phẩm Sài Gòn

32

116.212

-50,00

-57,88

Cty TNHH Liên Minh

32

125.738

-30,35

-47,18

Cty Cổ phần Dầu thực vật Bình Định

32

157.172

0,00

2,76

Cty TNHH Th­ương mại Vinh Phúc

32

148.441

0,00

0,58

Cty TNHH Th­ương mại SX Đức Thành

32

108.751

26,61

22,19

Cty TNHH Tân Hoà

32

156.379

-46,36

-33,82

Cty TNHH Phú Thuỷ

32

140.026

-32,08

-34,33

Chi nhánh Tổng Cty Rau quả Nông sản

32

143.837

-75,54

-64,28

Cty TNHH Thái Hà

31

184.520

 

 

Cty TNHH Anh Hữu

29

107.970

-7,91

15,11

Cty TNHH Hàm Long

28

79.059

-10,62

-32,37

Cty Cổ phần Chế biến Nông sản XK Lạng Sơn

28

114.434

-26,52

-20,71

Chi nhánh Cty Cổ phần XNK Thủ công mỹ nghệ

27

80.502

 

 

Cty Cổ phần Chế biến Thực phẩm XNK Quảng Nam

25

96.306

-4,39

-5,76

Cty TNHH Thư­ơng mại Vàm Cỏ Tây

25

96.750

0,38

1,98

Cty Th­ương mại & Đầu t­ư GTVT

20

15.731

 

 

Cty TNHH SX Th­ương mại Duy Thảo

19

31.875

-45,73

-53,72

 
[Trở về]
 

Các tin cùng chuyên mục

Chanh bông tím lên ngôi (3/7/2014)
Hơn 25 ha nho được cấp chứng nhận sản xuất VietGAP (1/7/2014)
Vải thiều: Nếu không xuất qua Trung Quốc thì đi về đâu (23/6/2014)
Hội thảo - tập huấn sản xuất ớt theo tiêu chuẩn VietGAP (18/6/2014)
Vải thiều: Nhà giàu Trung Quốc thèm, nhà nghèo Việt "chê" (17/6/2014)
Hàng Trung Quốc về chợ giảm (5/6/2014)
Chợ Lách (Bến Tre): Tưng bừng Ngày hội cây – trái ngon, an toàn năm 2014 (3/6/2014)
Bắc Ninh: Hiệu quả từ mô hình chuyển đổi sang trồng táo và ổi ở Tân Chi (2/6/2014)
Khánh Sơn (Khánh Hòa): Chuẩn bị thành lập hiệp hội sầu riêng (27/5/2014)
Kim Bôi (Hòa Bình): Được giá vụ dưa (26/5/2014)
Trang:  1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19
 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39
 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54

Các tin đã đưa ngày:   

Thứ bảy, 2/8/2014

Hỗ trợ trực tuyến

Gửi tin cho rauhoaqua

Điện thoại: 84-43 7152585 or 84-43 7152586
Fax: 84-43 7.152.574

Bản tin chuyên ngành

Công nghiệp và hàng tiêu dùng

Thức ăn chăn nuôi và Vật tư nông nghiệp

Sản phẩm gỗ và hàng Thủ công Mỹ nghệ

Nhựa - Hóa chất

Rau hoa quả

Thủy sản

Hàng Điện - Điện tử - Máy tính

Ngân Hàng - Tài chính - Tiền tệ

Dệt may

Giao thông vận tải và xây dựng

Thông tin Thương mại Tổng hợp và Dự báo

Số Đặc biệt tháng

Xo So |